* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "NAOVET.TROCHOIEMBE.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp quang Multimode: 0974.002.002

Cơ chế hoạt động của cáp quang là gì?

Sợi quang hoạt động theo nguyên tắc phản xạ toàn phần (total internal reflection - TIR). Các tia sáng có thể được sử dụng để truyền một lượng dữ liệu khổng lồ. Các dây cáp quang được thiết kế sao cho chúng uốn cong tất cả các tia sáng vào bên trong (sử dụng TIR). Các tia sáng được truyền đi liên tục, bật ra khỏi các bức tường sợi quang và truyền dữ liệu từ điểm đầu đến điểm cuối. Cho dù tín hiệu ánh sáng cũng có khả năng bị suy giảm đi bởi khoảng cách (tùy thuộc vào độ tinh khiết của vật liệu được sử dụng), nhưng nó vẫn truyền tín hiệu tốt hơn so với cáp kim loại.

Phân biệt cáp sợi quang ống đệm chặt và cáp quang ống đệm lỏng

Ống đệm bảo vệ là một trong các thành phần cấu tạo cơ bản của sợi quang, được chia làm hai loại chính là ống đệm chặt (tigh buffer) và ống đệm lỏng (loose tube). Mỗi loại sở hữu những đặc điểm nổi trội riêng phù hợp cho những môi trường khác nhau.

Ống đệm chặt

Ống đệm chặt là một lớp chất dẻo, bao bọc luôn cả lớp bảo vệ (coating). Trong thiết kế ống đệm chặt, coating là một lớp chất dẻo mềm cung cấp độ bền, dẻo dai và giảm ngoại lực tác động lên sợi quang. Ống đệm bên ngoài cứng hơn, giúp tăng cường khả năng bảo vệ vật lý.

Ống đệm chặt đảm bảo cố định sợi quang, giúp người thi công dễ dàng tiến hành bấm đầu cáp. Khi có cùng số lượng sợi quang, cáp quang sử dụng ống đệm chặt sẽ có kích thước nhỏ hơn so với cáp quang sử dụng ống đệm lỏng. Tuy nhiên, ưu điểm này sẽ không còn khi số lượng sợi quang tăng lên, vì ống đệm lỏng cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong một ống đệm hơn (tối đa 12 sợi quang).

Ưu điểm chính của cáp quang sử dụng ống đệm chặt là phù hợp cho môi trường trong nhà do chất liệu cấu thành nó đều đáp ứng các yêu cầu về an toàn điện, hỏa hoạn. Ngoài ra, dù có suy hao nhiều hơn so với ống đệm lỏng, nhưng ở khoảng cách ngắn như môi trường trong nhà thì cáp quang dụng ống đệm chặt vẫn đáp ứng tốt.

Ống đệm lỏng

Ống đệm lỏng có cấu trúc là ống trụ tròn dài Học bằng chất dẻo, với đường kính mặt trong có kích thước lớn hơn đường kính sợi quang. Sợi quang được đặt trong một cấu trúc xoắn lỏng (loose helix) nên có thể di chuyển tự do trong ống. Thiết kế này bảo vệ sợi quang khỏi áp lực tác động lên cấu trúc cáp trong quá trình thi công, bao gồm những ảnh hưởng do thay đổi nhiệt độ môi trường – nguyên nhân chính gây suy hao tại điểm uốn cong cáp hoặc gây hư hỏng cáp.

Có nhiều phương pháp triển khai ống đệm lỏng: các sợi quang có thể đặt trong cùng một ống, hoặc đặt riêng từng ống hoặc nhóm lại thành một hoặc nhiều hàng (ribbon). Thông thường, mỗi ống đệm lỏng sẽ chứa tối đa 12 sợi quang, sợi quang đặt trong ống và ống sẽ tuân theo chuẩn mã màu.

Bên trong các ống đệm lỏng lấp đầy hợp chất chống thấm nước. Nếu có nhiều ống đệm lỏng thì giữa chúng sẽ được bao phủ một lớp gel bôi trơn.

Cáp có cấu trúc ống đệm lỏng thích hợp cho môi trường ngoài trời, có thể triển khai thi công ở nhiều vị trí như đi treo, đi chôn trong ống hoặc chôn trực tiếp dưới đất.



Tại Việt Nam, các kết nối Internet quốc tế hiện tại, cũng tương tự nhiều nước khác trên thế giới, chủ yếu phụ thuộc vào các đường cáp quang biển. Các tuyến cáp chính bao gồm tuyến AAG (Asia-America Gateway), TVH (Thái Lan – Việt Nam – Hongkong) và SMW3 (hay còn gọi là SEA-ME-WE3). Trong các tuyến cáp quang biển này, trừ đường SMW3 đi theo chiều kết nối từ Châu Á sang Ấn Độ, vào Châu Âu, các tuyến còn lại đi theo hướng sang Châu Mỹ qua đảo Guam và Hawaii.

Cho đến ngày 8/3, các đường cáp này đều từng gặp sự cố, gây ảnh hưởng đến kết nối Internet giữa Việt Nam và thế giới. Trong đó, tuyến SMW3 tuy gặp một số sự cố như đứt đường truyền tại Pakistan, đứt cáp trong vụ động đất ngày 26/12/2006… nhưng hầu như chưa trực tiếp ảnh hưởng đến việc truyền dẫn dữ liệu với Việt Nam. Tuyến TVH vào tháng 3/2007 đã bị cắt trộm 11 km cáp cùng một số thiết bị đi cùng tại vùng biển Cà Mau. Việc đứt cáp TVH vào thời điểm đó đã gây ảnh hưởng cực kì nghiêm trọng đến việc truyền dẫn tín hiệu Internet quốc tế với Việt Nam do phải phụ thuộc vào tuyến SMW3 duy nhất còn lại. Điều đáng buồn là 11 km cáp quang này (vào khoảng 100 tấn, trị giá khoảng 6,8 triệu USD) sau đó được phát hiện bị đem bán với giá phế liệu. Tại thời điểm hiện tại, sự cố với đường cáp AAG tuy chưa được các nhà chức trách xác nhận nhưng nhiều người tin rằng có nguyên nhân do con người hơn là nguyên nhân tự nhiên. Bên cạnh đó, cần biết rằng sự cố với đường cáp quang biển thiệt hại không chỉ là đoạn cáp bị mất hoặc đứt gãy mà việc lắp đặt lại, thay mới thiết bị đi kèm là tổn thất rất đáng kể.

Dù với lí do khách quan hay chủ quan, rõ ràng đã đến lúc phải nhìn nhận lại về vấn đề kết nối thông tin toàn cầu vì việc đứt cáp quang biển không phải là vấn đề riêng tại Việt Nam khi mà bảo vệ đường cáp trên biển không phải là chuyện dễ dàng. Tuy nhiên, có lẽ cho đến khi có một pháp khả thi hơn, người dùng vẫn chỉ biết cầu mong không có thêm sự cố nào xảy đến với hai đường cáp còn lại cũng như đường cáp AAG sớm được phục hồi.

Gần đây, tuy việc kết nối qua vệ tinh đã được triển khai tại nhiều vùng và thử nghiệm trên diện rộng tại một số quốc gia, cáp quang biển vẫn giữ vai trò trọng yếu trong kết nối thông tin toàn cầu. Đến năm 2006, các liên lạc qua vệ tinh vẫn chỉ chiếm khoảng 1% lưu lượng thông tin quốc tế toàn cầu. Điều này cũng không lạ khi cho đến thời điểm hiện tại, lưu lượng truyền tải của các đường cáp quang có thể đạt đến hàng terabit/giây trong khi chỉ vào hàng megabit/giây với độ trễ cao hơn rất nhiều trên đường truyền vệ tinh. Thực tế cho thấy sự phụ thuộc vào các đường cáp quang quốc tế là vô cùng to lớn và bất kì sự cố nào ảnh hưởng đến các tuyến cáp xuyên biển cũng sẽ gây những hậu quả nghiêm trọng. Vì thế, để đảm bảo an toàn, thông suốt trong các kết nối thông tin, một quốc gia thường có nhiều tuyến cáp liên kết với các cổng Internet thế giới.

Đường dây cáp hiện nay mỏng hơn nhiều – khoảng 3 inch. Tại điểm sâu nhất ở rãnh Nhật Bản, cáp quang đi sâu tới 8,000m trong đại dương. Đó cũng là chiều cao của núi Everest.

Vỏ bao gồm (theo thứ tự 1 – 8): Polyethylene, băng Mylar, dây kim loại (thép), chắn nước bằng nhôm, Polycarbonate, đồng hoặc nhôm ống, thạch dầu khí (giúp bảo vệ cáp khỏi nước), sợi quang học.

Cáp quang biển có nhiều ưu điểm như vậy nhưng khi lắp đặt hệ thống cáp quang biển gặp một số vấn đề khó khăn như: Chi phí cao và kết nối khó khăn. Trước hết, do đặc tính cấu tạo, giá thành bản thân cáp quang cùng các thiết bị đi kèm đã cao. Tiếp đến, do kết nối xuyên lục địa qua các đại dương, việc lắp đặt luôn chứa đựng nhiều vấn đề khó khăn, từ tìm kiếm khu vực đáy biển phù hợp cho đến tránh kết nối vào lúc thời tiết xấu. Ngoài ra, do chính đặc tính truyền dẫn ánh sáng, dây cáp cần được kéo thẳng, tránh bị gấp khúc hay gặp phải vật cản.



Nhờ vào những khoản đầu tư khổng lồ từ những công ty đang tìm kiếm để khai thác, hệ thống cáp quang dưới biển hiện nay đã trở thành những đường dây thương mại hiện đại bậc nhất.

Ví dụ như hãng công nghệ khổng lồ như Google đã đầu tư tới 300 triệu USD vào hệ thống cáp xuyên Thái Bình Dương để di chuyển dữ liệu nhanh hơn. Hay ngay cả Facebook cũng đầu tư rất nhiều tiền của vào hệ thống cáp quang ở Châu Á.

Không có nhiều thay đổi trong những năm qua. Các tàu trở cáp di chuyển dọc theo đại dương rồi từ từ tháo cáp để chúng chìm xuống đáy biển. SS Great Eastern là công ty đầu tiên thành công đặt một dây cáp quang xuyên Thái Bình Dương vào năm 1866. Lúc

Cáp quang Multimode

Dây cáp quang multimode (hay có tên gọi khác là cáp quang đa mode) là một trong hai loại dây cáp phổ biến của cáp quang (bên cạnh cáp quang Singlemode) được sử dụng hiện nay và đang dần thay thế các sản phẩm cáp đồng trong hệ thống mạng cần tốc độ cao hiện nay. Multimode graded index (chiết suất bước): phần lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài trong lớp cladding, các tia ở gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding, các tia di chuyển theo đường cong thay vì zig-zag. Ở loại này, xung sẽ ít bị méo dạng hơn do các chùm tia tại điểm hội tụ.
vietseo Cách để bạn viết một bài viết chuẩn SEO và, Trong blog của tôi đã hiện có 1 số bài viết nói về SEO. Khi tôi muốn PR bài viết này lên top google tôi sẽ quay trở về bài viết liên quan về SEO trước và
Nao vet ho ga Nên nao vet ho ga định kỳ và thường xuyên hơn., Các vấn đề ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng là mối quan tâm hàng đầu của xã hội. Vì vậy chúng tôi cung cấp dịch vụ nao

 Mua cáp quang Multimode ở đâu?

Hiện nay, cáp quang Mutlimode được sản xuất khá nhiều, tất cả đều là hàng nhập khẩu, công nghệ ở Việt Nam chưa thể sản xuất được cáp Multimode, có khá nhiều hãng cáp quang MM tên tuổi như Necero, AMP, Alantek...

Nếu bạn đang tìm mua cáp quang multimode thì hãy đến Viễn Thông Xanh, địa chỉ uy tín lâu năm với các chủng loại cáp Multimode khác nhau, đảm bảo bạn sẽ chọn được loại cáp quang phù hợp cho hệ thống. Các loại cáp quang MM được phân phối tại Viễn Thông Xanh đều có đầy đủ giấy tờ chứng nhận nguồn gốc xuất xứ và đảm bảo chất lượng.

Cáp quang Multimode 6FO

Cáp quang là loại cáp thế hệ cải tiến được sản xuất với những đặc tính và tính năng tốt nhất để phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin của con người. Do được sản xuất với nhiều chủng loại khác nhau nên rất nhiều khách hàng mỗi khi lựa chọn cáp quang vẫn đều băn khoăn: dùng cáp quang multimode hay cáp quang singlemode? Bài viết dưới đây chúng tôi xin đưa ra một số so sánh những ưu điểm, điểm khác biệt riêng của từng loại để khách hàng có thể tham khảo và tự đưa ra câu trả lời cho riêng mình.



Cáp quang multimode và cáp quang singlemode là hai loại cáp quang cơ bản, phổ biến và được sử dụng nhiều hiện nay. Mỗi loại sẽ có những ưu điểm và ứng dụng riêng, người dùng nên tham khảo để có thể lựa chọn cho mình loại cáp chất lượng và ưng ý nhất.

Cáp quang multimode

Loại cáp này còn được gọi là cáp đa sợi, cáp đa mốt. Loại cáp này là cáp có đường kính sợi quang lớn và lớn hơn rất nhiều lần so với cáp quang đơn mode. Vì vậy nên nó có khả năng truyền được nhiều bước sóng khác nhau với các bước sóng chuẩn là 780, 850 và 1300. Cấu tạo của nó gồm nhiều sợi quang (lớp lõi), lớp áo (clading) và vỏ bọc (coating). Tốc độ và chất lượng truyền tải của loại cáp quang này cũng cực cao, mượt mà và luôn ổn định nên được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống cũng như nhiều lĩnh vực khác.

Cáp quang singlemode

Cáp quang singlemode hay còn được gọi là cáp quang đơn mode. Loại cáp này chỉ có thể truyền được một bước sóng nhất và đó cũng chính là một trong số những điểm cộng không nhỏ của loại cáp này. Sử dụng cáp quang singlemode, chúng ta có thể giảm thiểu đến tối đa các vấn đề như chập chờn, nhiễu hoặc suy hao tín hiệu. Và loại cáp này cũng có khả năng truyền tín hiệu đi được rất xa, xa hơn so với multimode nên thường được dùng cho các trục mạng lớn mà không dùng nhiều trong sinh hoạt. Cũng với cấu tạo như multimode nhưng singlemode có các sợi quang nhỏ hơn, đường kính sợi chỏ khoảng 10 micromet.

Nhìn chung, hai loại cáp quang này đều có nhiều ưu điểm đáng quan tâm, ưu việt hơn rất nhiều lần so với cáp đồng. Dù là cáp singlemode hay multimode thì đều có thể truyền được các tín hiệu thông tin mà chúng ta cần một cách chất lượng, hiệu quả và lý tưởng nhất theo dạng ánh sáng lan truyền, đảm bảo tốc độ truyền tải cao, đường truyền xa với băng thông cực lớn. Đường truyền luôn ổn định, mượt và rất ít bị nhiễu sóng điện từ.

Hy vọng những so sánh cơ bản nhất trên đây đã giúp quý vị tự đưa ra cho mình những lựa chọn phù hợp và chính xác nhất. Để tìm hiểu cụ thể hơn về hai loại cáp quang này mời đến với chúng tôi tại địa chỉ web hoặc gọi điện để được tư vấn.

Đặc trưng của cáp quang Multimode 4 sợi, Multimode 4 core

- sóng hoạt động của sợi quang : 850nm và 1300nm.



- Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm.

- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang được làm theo công nghệ ống đệm lỏng.

- Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quanh phần tử chịu lực trung tâm (bện 2 lớp)

- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được điền đầy bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước.

- Lớp sợi tổng hợp chịu lực bao quanh lõi.

- Lớp nhựa PolyEthylene chất lượng cao bảo vệ trong.

- Lớp băng thép dợn sóng chống loài gậm nhấm.

- Lớp nhựa PolyEthylene chất lượng cao bảo vệ ngoài.

- Thích hợp cho chôn trực tiếp (DB) và chôn luồn ống (DU)

 Sợi quang nằm trong ống lỏng và di chuyển tự do trong ống. Ống đệm lỏng có tác dụng bảo vệ sợi quang khỏi những tác động cơ học.

- Sợi quang sử dụng trong cáp liên tục, không có mối hàn, hạn chế được suy hao tín hiệu tới mức tối đa

- Các ống đệm lỏng được bện xung quanh các thành phần chịu lực trung tâm, bảo vệ sợi quang khỏi những tác động khi lắp đặt và ảnh hưởng của môi trường (đặc biệt là sức kéo căng theo chiều dọc)

- Cáp quang multimode 4 sợi sử dụng Công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và chống ẩm hiệu quả nhất.

- Cáp được thiết kế với vật liệu khô hoàn toàn,phi kiem loại nên có đường kính nhỏ gọn và rất nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển. Giảm thiểu tải trọng trên cột vì có đường kính nhỏ và nhẹ với cường độ chịu lực cao dựa vào các sợi tổng hợp chịu lực aramid.

- Cáp quang multimode 4 fo Chịu lực căng tối đa lên đến 50 kN.

- Khoảng vượt lên đến 500m. (tùy vào khoảng vượt mà phân phối các loại sợi aramide phù hợp trong quá trình sản xuất).

- Cáp được thiết kế phi kim loại với vật liệu cách nhiệt tốt, chống sét tốt, hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi dòng điện cao thế, không ảnh hưởng bởi từ trường.

- Cáp được thiết kế để treo cột, đi trong nhà,hoặc bên ngoài trời, sử dụng cho mạng cục bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài.



- Cáp quang multimode 4 core được thiết kế với 2 lớp vỏ ngoài bằng chất liệu nhựa HDPE, do đó sẽ không bị suy chất lượng do tia cực tím và các bức xạ tử ngoại, phù hợp để lắp đặt trên đường dây điện và song song với đường dây điện trên cùng một tháp truyền tải điện, đặc biệt có thể sử dụng cho các khoảng vượt lớn và các ứng dụng khác.

- Cáp quang multimode Tuân theo chuẩn IEEE P-1222, tiêu chuẩn này đã được công nhận cho cáp ADSS.

- Quý khách hàng quan tâm tới sản phẩm này vui lòng liên hệ trực tiếp để biết thêm chi tiết và để được báo giá tốt nhất.
Cấu tạo cáp quang 4Fo Multimode

Cáp quang multimode 4 sợi với sợi đặt trong ống đệm lỏng. Lõi cáp được bảo vệ bằng lớp giáp băng thép và phủ bằng một lớp ngoài bằng polyethylene màu đen. Hai sợi dây thép gia cường giúp kéo xa hoặc chôn đất không bị ảnh hưởng tới sợi quang bên trong.

Cáp dùng đi trong nhà hoặc ngoài trời phù hợp với các công trình cáp quang Multimode tốc độ cao.

Cáp quang Commscope AMP Multimode 4 FO (4 Core) 50/125µm sử dụng được cả ở trong nhà lẫn ngoài trời.Chúng thường được sử dụng nhiều trong các hệ thông mạng công, nghiệp mạng nội bộ....
Thietbiquang thời điểm hiện tại đang phân phối nhiều loại cáp có sẵn như : cáp bọc thép và không bọc thép với cấu trúc dạng ống đơn (single loose tube) và dạng nhiều ống buffer (stranded loose tube).
Dạng ống đơn hay còn gọi là Single Loose Tube sẽ có một ống đệm bên trong sợi cáp, với lớp hợp chất chống thấm nước dạng khô, cùng với một lớp thép mỏng và lớp vỏ bằng chất polyethylene (MDPE) bên ngoài giúp cáp chống chịu tốt hơn.Cấu trúc dạng nhiều ống buffer (stranded loose tube) sẽ có thêm nhiểu lớp ống đệm với nhiều sợi dây căng nhỏ chống nước, và lớp vỏ polyethylene bên ngoài. Vỏ cáp có màu đen và Học bằng chất có ma sát kém giúp dễ dàng di chuyển trong thi công và lắp đặt
Cáp hoàn toàn đáp ứng những yêu cầu về hiệu suất. Đối với cáp có cấu trúc bọc thép giúp tăng tính chịu lực thích hợp khi chôn trực tiếp.

Cáp quang Multimode là loại cáp có đường kính lõi dẫn lớn, có 2 loại là 50/125micro mét và 62.5/125 micro mét. Đây là loại cáp được sử dụng trong các hệ thống mạng công

Tại sao là chúng tôi?

Cáp quang Multimode Cáp quang Multimode Cáp quang Multimode Cáp quang Multimode Cáp quang Multimode Cáp quang Multimode